tốt mã

Học thuật
Thân thiện
tốt mã

Con gà trống tốt mã đứng trên đống rơm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Có vẻ ngoài đẹp đẽ, bắt mắt: Dùng để miêu tả một người, một vật hình thức bên ngoài trông rất đẹp, ưa nhìn.
    • Thường mang hàm ý chê bai, mỉa mai: Từ này thường được dùng với ngụ ý rằng bên trong không tương xứng với vẻ bề ngoài, chỉ hình thức thiếu thực chất, phẩm giá.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Con gà trống ấy tốt mã nhưng gáy không hay. (Con gà trống ấy có vẻ ngoài đẹp nhưng tiếng gáy không hay.)
    • Đừng mua chiếc xe đó, chỉ tốt mã thôi, động cơ rất kém. (Đừng mua chiếc xe đó, chỉ có vẻ ngoài đẹp thôi, động cơ rất tệ.)
    • Anh ta người tốt mã nhưng tính tình không được tốt. (Anh ta người có vẻ ngoài đẹp trai nhưng tính cách không được tốt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tốt mã giẻ cùi": Một thành ngữ cố định, dùng để chê bai một cách mạnh mẽ những thứ chỉ có vẻ ngoài hào nhoáng nhưng thực chấtdụng, giống như "giẻ cùi" (giẻ rách).
    • Cái tủ mới của hãng đó tốt mã giẻ cùi, dùng vài tháng hỏng. (Cái tủ mới của hãng đó chỉ có vẻ ngoài hào nhoáng, dùng vài tháng hỏng.)
Biến thể từ gần giống
  • Hào nhoáng (tính từ): Chỉ vẻ bề ngoài lộng lẫy, bắt mắt nhưng thường rỗng tuếch, thiếu thực chất. (Gần nghĩa nhưng nhấn mạnh sự phô trương).
  • Bề ngoài (danh từ): Phần hình thức có thể nhìn thấy được. (Từ trung tính, không mang sắc thái chê).
  • Hình thức (danh từ): Vẻ bên ngoài, dáng vẻ. (Từ trung tính).
Từ đồng nghĩa
  • Hữu xạ tự nhiên hương: (Thành ngữ) Chỉ cái tốt thật sự thì tự khắc tỏa hương, ngụ ý phê phán những thứ chỉ chú trọng hình thức.
  • Xấu người đẹp nết: (Thành ngữ) Nhấn mạnh phẩm chất bên trong quan trọng hơn vẻ bề ngoài, có thể dùng để đối lập với ý "tốt mã".
Các cụm từ liên quan
  • Chỉ tốt mã: Cụm từ nhấn mạnh sự đánh giá rằng thứ đó chỉ mỗi vẻ ngoài đẹp.
    • Công ty đó chỉ tốt mã, làm việc bên trong rất kém hiệu quả. (Công ty đó chỉ có vẻ ngoài hào nhoáng, hoạt động bên trong rất kém hiệu quả.)
Thành ngữ liên quan
  • Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nhấn mạnh chất lượng bên trong (gỗ) quan trọng hơn vẻ bề ngoài (nước sơn). Thường dùng để khuyên không nên chỉ nhìn hình thức, ngầm phê phán những thứ "tốt mã".
  • Cái nết đánh chết cái đẹp: Nhấn mạnh phẩm hạnh, tính nết quan trọng hơn vẻ đẹp bên ngoài. Có thể dùng để đối chiếu với những người chỉ "tốt mã".
tốt mã

Con gà trống tốt mã đứng trên đống rơm.

  1. t. cái vẻ bên ngoài đẹp đẽ (thường hàm ý chê). Con gà trống tốt mã. Giẻ cùi tốt mã*.